Trang nhất » Tin Tức » Công văn đến » Công văn cấp trên

This is an example of a HTML caption with a link.

HK 194 UBND TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020

Thứ tư - 21/09/2016 10:12
UBND Thành phố
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 194/KH-UBND Lào Cai, ngày 08 tháng 7 năm 2016
 
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020
Thực hiện Chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TU ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Đề án số 06-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới trên địa bàn toàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Triển khai mô hình Trường học mới nhằm thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 và Đề án số 06-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai;
Chủ động tiếp cận, ứng dụng, triển khai phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục tiên tiến, hiện đại; chuẩn bị thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2. Mc tiêu cụ thể:
2.1. Đến năm 2020, triển khai mô hình trường học mới tại 180/225 trường có cấp tiểu học (đạt 80% tổng số trường có cấp tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh); số lượng học sinh được học theo mô hình trường học mới ở cấp tiểu học sẽ tiếp tục được học theo mô hình này ở cấp THCS và vận dụng mô hình này vào các trường THPT.
2.2. Đảm bảo các điều kiện để triển khai mô hình trường học mới: bố trí sắp xếp đủ cán bộ quản lý, giáo viên (cả tỷ lệ và cơ cấu); tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên được; đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu để triển khai mô hình trường học mới.
2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo định hướng phát triển năng lực người học: học sinh được phát triển toàn diện các năng lực, phẩm chất cá nhân; 100% học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, tốt nghiệp THCS được đánh giá các năng lực, phẩm chất phù hợp cấp học; 85% học sinh tiểu học, 100% học sinh THCS được học tin học, ngoại ngữ.
2.4. Huy động được sự quan tâm, tham gia, vào cuộc của các cấp, các ngành; tạo sự đồng thuận cao trong dư luận xã hội để triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới.
2.5. Xây dựng trường điển hình trong triển khai mô hình trường học mới; mỗi huyện, thành phố xây dựng được 3 trường điển hình ở mỗi cấp học.
II. NHIỆM VỤ
1. Phát triển mạng lưới trường, lớp triển khai mô hình trường học mi:
- Năm học 2016-2017: Triển khai tại 165 trường có cấp tiểu học (đạt 73,3% số trường), với 2.337 lớp/ 41.363 học sinh; 130 trường có cấp THCS (đạt 65,7% số trường), với 524 lớp/ 15.579 học sinh.
- Năm học 2017-2018: Triển khai tại 170 trường có cấp tiểu học (đạt 75,6% số trường), với 2.426 lớp/ 42.638 học sinh; 145 trường có cấp THCS (đạt 73,2% số trường), với 857 lớp/ 25.069 học sinh.
- Năm học 2018-2019: Triển khai tại 175 trường có cấp tiểu học (đạt 77,8% số trường), với 2.471 lớp/ 43.763 học sinh; 161 trường có cấp THCS (đạt 81,3% số trường), với 1.215 lớp/ 35.661 học sinh.
- Năm học 2019-2020: Triển khai tại 180 trường có cấp tiểu học (đạt 80% số trường), với 2.531 lớp/ 44.774 học sinh; 176 trường có cấp THCS (đạt 88,9% số trường), với 1.401 lớp/ 41.227 học sinh.
(có biểu số liệu chi tiết kèm theo)
Cấp THPT: Tổ chức nghiên cứu mô hình, vận dụng một số hoạt động của mô hình trường học mới để triển khai các hoạt động giáo dục trong nhà trường; chuẩn bị các điều kiện để triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
2. Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
- Đảm bảo đủ cán bộ quản lý, giáo viên về số lượng và cơ cấu bộ môn để triển khai mô hình trường học mới.
- Tổ chức tập huấn cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên về phương pháp, kỹ thuật để triển khai mô hình trường học mới.
3. Đảm bảo cơ sở vật chất và tài chính:
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu.
- Bổ sung một số thiết bị dạy học phụ trợ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của mô hình trường học mới.
- Đảm bảo đủ kinh phí trang bị tài liệu hướng dẫn học, học phẩm cho học sinh ở vùng đặc biệt khó khăn theo chính sách hỗ trợ của tỉnh, kinh phí tổ chức tập huấn tập trung cho cán bộ quản lý, giáo viên.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ về nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thông, đạo đức, kỹ năng sống; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
- Gắn các hoạt động theo mô hình trường học mới với mô hình trường học gắn với thực tiễn, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao, phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú.
5. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế:
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục với nội dung toàn diện, hiệu quả. Huy động nguồn lực tinh thần, vật chất, sự tham gia của người dân và toàn xã hội để triển khai mô hình trường học mới.
- Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế nhằm triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
- Đẩy mạnh tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới trong hệ thống chính trị, trong nhân dân, trong cộng đồng để tạo sự thống nhất nhận thức và đồng thuận.
- Chú trọng tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông; tuyên truyền trực tiếp trong cộng đồng gắn với việc vận động cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội liên quan tham gia tổ chức hoạt động giáo dục theo mô hình Trường học mới. Tập trung tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa của việc triển khai mô hình Trường học mới gắn với việc chuẩn bị triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội.
2. Đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mi:
2.1. Đội ngũ cán bộ quản , giáo viên:
- Rà soát, sắp xếp, tăng cường, bổ sung, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho các trường triển khai mô hình trường học mới (nhất là giáo viên các môn chuyên biệt).
- Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, chú trọng tự bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo, lòng yêu nghề và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để triển khai mô hình trường học mới.
- Xây dựng, phát huy vai trò đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh trong công tác bồi dưỡng giáo viên.
2.2. Cơ sở vật chất và tài chính:
- Rà soát cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; bổ sung kinh phí mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu; đồng thời, từng bước đầu tư các thiết bị dạy học tiên tiến cho các trường triển khai mô hình trường học mới.
- Bổ sung một số thiết bị, đồ dùng dạy học phụ trợ nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường (máy photo, tivi, máy chiếu Projecter, máy vi tính, phòng học tiếng, phòng học Tin học…).
- Tăng cường cải tạo, sử dụng đồ dùng dạy học hiện có; chủ động, sáng tạo các đồ dùng dạy học từ các nguyên vật liệu sẵn có, phù hợp đặc thù địa phương, vùng miền, dân tộc.
3. Xây dựng các trường điển hình triển khai mô hình trường học mi:
- Lựa chọn, xây dựng các trường điển hình triển khai mô hình trường học mới: Mỗi huyện, thành phố ít nhất 3 trường ở mỗi cấp học (có trường đại diện cho khu vực phát triển, khu vực trung bình và khu vực khó khăn); xây dựng lộ trình triển khai cụ thể.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giáo viên cho các trường điển hình.
- Tăng cường các hoạt động bồi dưỡng giáo viên, các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn tại các trường điển hình.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong các trường điển hình.
4. Xã hội hóa, hội nhập và hợp tác quốc tế:
- Chú trọng công tác dân vận, đối thoại với nhân dân, phản biện xã hội để nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội, tin tưởng và ủng hộ triển khai mô hình trường học mới.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các trường, các cấp học triển khai mô hình trường học mới trong tỉnh; tăng cường giao lưu, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.
- Chủ động, tích cực áp dụng phương pháp quản lý giáo dục hiện đại; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức, dự án nước ngoài về giáo dục; nhân rộng, phát huy những thành quả của các dự án trong giai đoạn trước.
5. Đổi mới quản lý, chỉ đạo:
- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp triển khai mô hình trường học mới. Tăng cường phản biện xã hội để kịp thời tham mưu điều chỉnh chính sách, quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục, thực hiện của các cơ sở giáo dục.
- Tiếp tục thực hiện phương châm chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt sâu sắc, cụ thể, hướng về cơ sở; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện.
- Xác định trách nhiệm, vai trò người đứng đầu ngành giáo dục của tỉnh, từng huyện, thành phố, đặc biệt là Hiệu trưởng các trường gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Chủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các cấp.
- Phát huy vai trò nòng cốt chủ động, tích cực của ngành giáo dục trong công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp; phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, lực lượng xã hội trong tổ chức thực hiện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn tại chỗ, tổ chức hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học để hướng dẫn trực tiếp các đơn vị trường học triển khai mô hình trường học mới.
IV. NGUỒN KINH PHÍ:
1. Ngân sách Nhà nước đầu tư mua sắm bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học (quy mô, số lượng, kinh phí theo Quyết định số 3777/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh); hỗ trợ tài liệu hướng dẫn học cho đối tượng học sinh được hỗ trợ theo quy định hiện hành; tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên.
2. UBND các huyện, thành phố cân đối kinh phí để hỗ trợ các trường sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học.
3. Các cơ sở giáo dục triển khai mô hình trường học mới huy động, vận động sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân để triển khai mô hình trường học mới (đảm bảo đúng chủ trương, nguyên tắc thực hiện xã hội hóa).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S Giáo dc và Đào to:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai mô hình trường học mới đến năm 2020.
- Đề xuất kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học hàng năm, lập dự toán gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ triển khai mô hình trường học mới theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên; định kỳ tổ chức sơ kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai ở các cơ sở giáo dục và trong toàn tỉnh; chỉ triển khai mô hình trường học mới đối với các cơ sở giáo dục đã đảm bảo điều kiện về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và cơ sở vật chất.
- Tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Các Sở, ngành liên quan:
Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn vốn đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học.
Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí hằng năm mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học; hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên để thực hiện kế hoạch.
Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh phân bố chỉ tiêu viên chức sự nghiệp giáo dục theo vị trí việc làm của từng huyện, thành phố hằng năm; giao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên hàng năm.
Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa của mô hình trường học mới; tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển sự nghiệp giáo dục; đưa tin kịp thời và thường xuyên tiến độ thực hiện, các điển hình, phổ biến kinh nghiệm về triển khai thực hiện kế hoạch.
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động nhằm phát triển thể chất, giữ gìn truyền thống văn hóa trong các cơ sở giáo dục.
Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. UBND các huyện, thành phố:
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên, giáo viên và nhân dân về sự cần thiết triển khai mô hình Trường học mới để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tích cực huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị một cách đồng bộ; rà soát, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục, triển khai mô hình Trường học mới; thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục.
- Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới tại địa phương.
Căn cứ mục đích, nhiệm vụ của kế hoạch, đề nghị các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức liên quan triển khai thực hiện./.
 
 
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh, Tạp chí Phansipăng; Cổng TTĐT tỉnh;
- Các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương thường trú tại tỉnh;
- LĐ Văn phòng (CVP, PCVP Minh);
- Lưu: VT, TH(Bích), VX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Thanh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BIỂU 01
QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HỌC SINH THỰC HIỆN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CẤP TIỂU HỌC, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)
Năm học Quy mô   Bắc Hà Bảo Thắng Bảo Yên Bát Xát Mường Khương Sa Pa Si Ma Cai Lào Cai Văn Bàn Tng
2015-2016 Tổng số Số trường 14 29 13 18 22 24 9 16 13 158
Số lớp 163 279 143 158 201 407 88 210 129 1778
Số học sinh 2864 5401 2768 3071 3334 7347 1553 6775 2730 35843
Lớp 2 Số trường 14 29 13 15 22 24 9 16 13 155
Số lớp 52 91 39 59 70 109 30 53 33 536
Số học sinh 730 1623 780 949 1068 1925 455 1872 695 10097
Lớp 3 Số trường 14 29 13 18 18 24 9 16 13 154
Số lớp 40 81 33 36 47 109 26 54 32 458
Số học sinh 730 1473 654 719 795 1992 395 1882 683 9323
Lớp 4 Số trường 14 22 13 18 19 24 9 16 13 148
Số lớp 36 58 39 33 46 108 19 51 32 422
Số học sinh 777 1255 708 745 790 1804 396 1557 680 8712
Lớp 5 Số trường 14 19 13 16 17 24 6 16 13 138
Số lớp 35 49 32 30 38 81 13 52 32 362
Số học sinh 627 1050 626 658 681 1626 307 1464 672 7711
2016-2017 Tng s Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 229 281 274 241 228 422 158 274 230 2337
Số học sinh 3839 4880 4248 3983 3763 7642 2721 6712 3575 41363
Lớp 2 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 55 85 68 55 60 107 35 70 55 590
Số học sinh 926 1398 1093 935 1005 1865 629 1750 899 10500
Lớp 3 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 57 78 65 65 58 102 38 69 58 590
Số học sinh 972 1382 1005 1062 985 1862 646 1725 889 10528
Lớp 4 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 59 63 75 67 57 104 40 70 58 593
Số học sinh 975 1088 1152 1068 925 1948 680 1675 900 10411
Lớp 5 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 58 55 66 54 53 109 45 65 59 564
Số học sinh 966 1012 998 918 848 1967 766 1562 887 9924
2017-2018 Tổng số Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 233 284 280 248 272 419 158 286 246 2426
Số học sinh 3907 5143 4498 4077 3953 7602 2721 6778 3959 42638
Lớp 2 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 56 90 74 62 78 105 35 72 59 631
Số học sinh 946 1569 1148 1012 1005 1856 629 1775 989 10929
Lớp 3 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 58 80 65 65 71 101 38 73 62 613
Số học sinh 980 1432 1200 1062 999 1859 646 1766 986 10930
Lớp 4 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 60 64 75 67 67 105 40 71 62 611
Số học sinh 995 1156 1152 1068 997 1925 680 1675 998 10646
Lớp 5 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 59 50 66 54 56 108 45 70 63 571
Số học sinh 986 986 998 935 952 1962 766 1562 986 10133
2018-2019 Tng s Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 240 291 279 250 279 441 158 279 254 2471
Số học sinh 4004 5426 4498 4234 4067 7868 2721 6912 4033 43763
Lớp 2 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 58 92 74 62 79 112 35 70 61 643
Số học sinh 986 1650 1148 1054 1020 1986 629 1775 1022 11270
Lớp 3 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 60 82 65 65 73 111 38 72 64 630
Số học sinh 1020 1510 1200 1106 1013 1965 646 1873 1001 11334
Lớp 4 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 62 65 74 67 69 109 40 69 64 619
Số học sinh 1012 1255 1152 1148 1028 1925 680 1712 1012 10924
Lớp 5 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 60 52 66 56 58 109 45 68 65 579
Số học sinh 986 1011 998 926 1006 1992 766 1552 998 10235
2019-2020 Tổng số Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 249 291 287 250 287 441 171 288 267 2531
Số học sinh 3862 5426 4644 4234 4254 7868 2838 7225 4423 44774
Lớp 2 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 60 92 76 62 81 112 40 72 65 660
Số học sinh 1020 1650 1188 1054 1068 1986 610 1800 1105 11481
Lớp 3 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 62 82 67 65 75 111 41 75 68 646
Số học sinh 920 1510 1238 1106 1098 1965 697 1875 1156 11565
Lớp 4 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 65 65 76 67 71 109 45 71 68 637
Số học sinh 936 1255 1196 1148 1068 1925 765 1775 1156 11224
Lớp 5 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 62 52 68 56 60 109 45 70 66 588
Số học sinh 986 1011 1022 926 1020 1992 766 1775 1006 10504
 
BIỂU 02
 
 
 
 
 
 
 
 
QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HỌC SINH THỰC HIỆN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CẤP THCS, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)
Năm học Quy mô   Bắc Hà Bảo Thắng Bảo Yên Bát Xát Mường Khương Sa Pa Si Ma Cai Lào Cai Văn Bàn Tng
2015-2016 Tng s Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 27 15 23 16 37 25 221
Số học sinh 543 1203 490 860 430 683 454 1290 745 6698
Lớp 6 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
Lớp 7 Số trường       2       2   4
Số lớp       5       4   9
Số học sinh       160       160   320
2016-2017 Tng s Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 43 93 44 58 42 66 37 84 57 524
Số học sinh 1268 2631 1192 1790 1186 1930 1021 2888 1673 15579
Lớp 6 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
Lớp 7 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
Lớp 8 Số trường       2       2   4
Số lớp       5       4   9
Số học sinh       160       160   320
2017-2018 Tổng số Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 72 148 74 93 73 109 60 135 93 857
Số học sinh 2051 4116 1972 2805 2023 3134 1665 4622 2681 25069
Lớp 6 Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 29 55 30 35 31 43 23 51 36 333
Số học sinh 783 1485 780 1015 837 1204 644 1734 1008 9490
Lớp 7 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
Lớp 8 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
Lớp 9 Số trường       2       2   4
Số lớp       5       4   9
Số học sinh       160       160   320
2018-2019 Tổng số Số trường 16 23 16 20 17 21 12 18 18 161
Số lớp 106 207 108 127 108 153 87 186 133 1215
Số học sinh 3037 5768 2890 3854 3003 4410 2421 6387 3841 35611
Lớp 6 Số trường 16 23 16 20 17 21 12 18 18 161
Số lớp 34 59 34 39 35 44 27 55 40 367
Số học sinh 986 1652 918 1209 980 1276 756 1925 1160 10862
Lớp 7 Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 29 55 30 35 31 43 23 51 36 333
Số học sinh 783 1485 780 1015 837 1204 644 1734 1008 9490
Lớp 8 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
Lớp 9 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
2019-2020 Tổng số Số trường 18 23 18 22 20 21 14 20 20 176
Số lớp 126 226 128 148 132 175 102 212 152 1401
Số học sinh 3815 6273 3426 4487 3665 5032 2835 7322 4372 41227
Lớp 6 Số trường 18 23 18 22 20 21 14 20 20 176
Số lớp 38 61 38 43 39 45 31 59 44 398
Số học sinh 1321 1708 1026 1333 1092 1305 868 2065 1276 11994
Lớp 7 Số trường 16 23 16 20 17 21 12 18 18 161
Số lớp 34 59 34 39 35 44 27 55 40 367
Số học sinh 986 1652 918 1209 980 1276 756 1925 1160 10862
Lớp 8 Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 29 55 30 35 31 43 23 51 36 333
Số học sinh 783 1485 780 1015 837 1204 644 1734 1008 9490
Lớp 9 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 194/KH-UBND Lào Cai, ngày 08 tháng 7 năm 2016
 
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020
Thực hiện Chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TU ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Đề án số 06-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới trên địa bàn toàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Triển khai mô hình Trường học mới nhằm thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 và Đề án số 06-ĐA/TU ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai;
Chủ động tiếp cận, ứng dụng, triển khai phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục tiên tiến, hiện đại; chuẩn bị thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2. Mc tiêu cụ thể:
2.1. Đến năm 2020, triển khai mô hình trường học mới tại 180/225 trường có cấp tiểu học (đạt 80% tổng số trường có cấp tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh); số lượng học sinh được học theo mô hình trường học mới ở cấp tiểu học sẽ tiếp tục được học theo mô hình này ở cấp THCS và vận dụng mô hình này vào các trường THPT.
2.2. Đảm bảo các điều kiện để triển khai mô hình trường học mới: bố trí sắp xếp đủ cán bộ quản lý, giáo viên (cả tỷ lệ và cơ cấu); tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên được; đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu để triển khai mô hình trường học mới.
2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo định hướng phát triển năng lực người học: học sinh được phát triển toàn diện các năng lực, phẩm chất cá nhân; 100% học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, tốt nghiệp THCS được đánh giá các năng lực, phẩm chất phù hợp cấp học; 85% học sinh tiểu học, 100% học sinh THCS được học tin học, ngoại ngữ.
2.4. Huy động được sự quan tâm, tham gia, vào cuộc của các cấp, các ngành; tạo sự đồng thuận cao trong dư luận xã hội để triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới.
2.5. Xây dựng trường điển hình trong triển khai mô hình trường học mới; mỗi huyện, thành phố xây dựng được 3 trường điển hình ở mỗi cấp học.
II. NHIỆM VỤ
1. Phát triển mạng lưới trường, lớp triển khai mô hình trường học mi:
- Năm học 2016-2017: Triển khai tại 165 trường có cấp tiểu học (đạt 73,3% số trường), với 2.337 lớp/ 41.363 học sinh; 130 trường có cấp THCS (đạt 65,7% số trường), với 524 lớp/ 15.579 học sinh.
- Năm học 2017-2018: Triển khai tại 170 trường có cấp tiểu học (đạt 75,6% số trường), với 2.426 lớp/ 42.638 học sinh; 145 trường có cấp THCS (đạt 73,2% số trường), với 857 lớp/ 25.069 học sinh.
- Năm học 2018-2019: Triển khai tại 175 trường có cấp tiểu học (đạt 77,8% số trường), với 2.471 lớp/ 43.763 học sinh; 161 trường có cấp THCS (đạt 81,3% số trường), với 1.215 lớp/ 35.661 học sinh.
- Năm học 2019-2020: Triển khai tại 180 trường có cấp tiểu học (đạt 80% số trường), với 2.531 lớp/ 44.774 học sinh; 176 trường có cấp THCS (đạt 88,9% số trường), với 1.401 lớp/ 41.227 học sinh.
(có biểu số liệu chi tiết kèm theo)
Cấp THPT: Tổ chức nghiên cứu mô hình, vận dụng một số hoạt động của mô hình trường học mới để triển khai các hoạt động giáo dục trong nhà trường; chuẩn bị các điều kiện để triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
2. Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
- Đảm bảo đủ cán bộ quản lý, giáo viên về số lượng và cơ cấu bộ môn để triển khai mô hình trường học mới.
- Tổ chức tập huấn cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên về phương pháp, kỹ thuật để triển khai mô hình trường học mới.
3. Đảm bảo cơ sở vật chất và tài chính:
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu.
- Bổ sung một số thiết bị dạy học phụ trợ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của mô hình trường học mới.
- Đảm bảo đủ kinh phí trang bị tài liệu hướng dẫn học, học phẩm cho học sinh ở vùng đặc biệt khó khăn theo chính sách hỗ trợ của tỉnh, kinh phí tổ chức tập huấn tập trung cho cán bộ quản lý, giáo viên.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ về nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thông, đạo đức, kỹ năng sống; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
- Gắn các hoạt động theo mô hình trường học mới với mô hình trường học gắn với thực tiễn, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao, phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú.
5. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế:
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục với nội dung toàn diện, hiệu quả. Huy động nguồn lực tinh thần, vật chất, sự tham gia của người dân và toàn xã hội để triển khai mô hình trường học mới.
- Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế nhằm triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
- Đẩy mạnh tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới trong hệ thống chính trị, trong nhân dân, trong cộng đồng để tạo sự thống nhất nhận thức và đồng thuận.
- Chú trọng tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông; tuyên truyền trực tiếp trong cộng đồng gắn với việc vận động cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội liên quan tham gia tổ chức hoạt động giáo dục theo mô hình Trường học mới. Tập trung tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa của việc triển khai mô hình Trường học mới gắn với việc chuẩn bị triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội.
2. Đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mi:
2.1. Đội ngũ cán bộ quản , giáo viên:
- Rà soát, sắp xếp, tăng cường, bổ sung, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho các trường triển khai mô hình trường học mới (nhất là giáo viên các môn chuyên biệt).
- Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, chú trọng tự bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo, lòng yêu nghề và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để triển khai mô hình trường học mới.
- Xây dựng, phát huy vai trò đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh trong công tác bồi dưỡng giáo viên.
2.2. Cơ sở vật chất và tài chính:
- Rà soát cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; bổ sung kinh phí mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu; đồng thời, từng bước đầu tư các thiết bị dạy học tiên tiến cho các trường triển khai mô hình trường học mới.
- Bổ sung một số thiết bị, đồ dùng dạy học phụ trợ nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường (máy photo, tivi, máy chiếu Projecter, máy vi tính, phòng học tiếng, phòng học Tin học…).
- Tăng cường cải tạo, sử dụng đồ dùng dạy học hiện có; chủ động, sáng tạo các đồ dùng dạy học từ các nguyên vật liệu sẵn có, phù hợp đặc thù địa phương, vùng miền, dân tộc.
3. Xây dựng các trường điển hình triển khai mô hình trường học mi:
- Lựa chọn, xây dựng các trường điển hình triển khai mô hình trường học mới: Mỗi huyện, thành phố ít nhất 3 trường ở mỗi cấp học (có trường đại diện cho khu vực phát triển, khu vực trung bình và khu vực khó khăn); xây dựng lộ trình triển khai cụ thể.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giáo viên cho các trường điển hình.
- Tăng cường các hoạt động bồi dưỡng giáo viên, các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn tại các trường điển hình.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong các trường điển hình.
4. Xã hội hóa, hội nhập và hợp tác quốc tế:
- Chú trọng công tác dân vận, đối thoại với nhân dân, phản biện xã hội để nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội, tin tưởng và ủng hộ triển khai mô hình trường học mới.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các trường, các cấp học triển khai mô hình trường học mới trong tỉnh; tăng cường giao lưu, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.
- Chủ động, tích cực áp dụng phương pháp quản lý giáo dục hiện đại; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức, dự án nước ngoài về giáo dục; nhân rộng, phát huy những thành quả của các dự án trong giai đoạn trước.
5. Đổi mới quản lý, chỉ đạo:
- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp triển khai mô hình trường học mới. Tăng cường phản biện xã hội để kịp thời tham mưu điều chỉnh chính sách, quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục, thực hiện của các cơ sở giáo dục.
- Tiếp tục thực hiện phương châm chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt sâu sắc, cụ thể, hướng về cơ sở; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện.
- Xác định trách nhiệm, vai trò người đứng đầu ngành giáo dục của tỉnh, từng huyện, thành phố, đặc biệt là Hiệu trưởng các trường gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Chủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các cấp.
- Phát huy vai trò nòng cốt chủ động, tích cực của ngành giáo dục trong công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp; phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, lực lượng xã hội trong tổ chức thực hiện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn tại chỗ, tổ chức hội nghị, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học để hướng dẫn trực tiếp các đơn vị trường học triển khai mô hình trường học mới.
IV. NGUỒN KINH PHÍ:
1. Ngân sách Nhà nước đầu tư mua sắm bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học (quy mô, số lượng, kinh phí theo Quyết định số 3777/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh); hỗ trợ tài liệu hướng dẫn học cho đối tượng học sinh được hỗ trợ theo quy định hiện hành; tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên.
2. UBND các huyện, thành phố cân đối kinh phí để hỗ trợ các trường sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học.
3. Các cơ sở giáo dục triển khai mô hình trường học mới huy động, vận động sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân để triển khai mô hình trường học mới (đảm bảo đúng chủ trương, nguyên tắc thực hiện xã hội hóa).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S Giáo dc và Đào to:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai mô hình trường học mới đến năm 2020.
- Đề xuất kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học hàng năm, lập dự toán gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ triển khai mô hình trường học mới theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên; định kỳ tổ chức sơ kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai ở các cơ sở giáo dục và trong toàn tỉnh; chỉ triển khai mô hình trường học mới đối với các cơ sở giáo dục đã đảm bảo điều kiện về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và cơ sở vật chất.
- Tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Các Sở, ngành liên quan:
Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn vốn đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học.
Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí hằng năm mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học; hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên để thực hiện kế hoạch.
Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh phân bố chỉ tiêu viên chức sự nghiệp giáo dục theo vị trí việc làm của từng huyện, thành phố hằng năm; giao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên hàng năm.
Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa của mô hình trường học mới; tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển sự nghiệp giáo dục; đưa tin kịp thời và thường xuyên tiến độ thực hiện, các điển hình, phổ biến kinh nghiệm về triển khai thực hiện kế hoạch.
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động nhằm phát triển thể chất, giữ gìn truyền thống văn hóa trong các cơ sở giáo dục.
Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. UBND các huyện, thành phố:
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên, giáo viên và nhân dân về sự cần thiết triển khai mô hình Trường học mới để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tích cực huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị một cách đồng bộ; rà soát, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục, triển khai mô hình Trường học mới; thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục.
- Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai mô hình Trường học mới tại địa phương.
Căn cứ mục đích, nhiệm vụ của kế hoạch, đề nghị các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức liên quan triển khai thực hiện./.
 
 
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh, Tạp chí Phansipăng; Cổng TTĐT tỉnh;
- Các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương thường trú tại tỉnh;
- LĐ Văn phòng (CVP, PCVP Minh);
- Lưu: VT, TH(Bích), VX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Thanh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BIỂU 01
QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HỌC SINH THỰC HIỆN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CẤP TIỂU HỌC, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)
Năm học Quy mô   Bắc Hà Bảo Thắng Bảo Yên Bát Xát Mường Khương Sa Pa Si Ma Cai Lào Cai Văn Bàn Tng
2015-2016 Tổng số Số trường 14 29 13 18 22 24 9 16 13 158
Số lớp 163 279 143 158 201 407 88 210 129 1778
Số học sinh 2864 5401 2768 3071 3334 7347 1553 6775 2730 35843
Lớp 2 Số trường 14 29 13 15 22 24 9 16 13 155
Số lớp 52 91 39 59 70 109 30 53 33 536
Số học sinh 730 1623 780 949 1068 1925 455 1872 695 10097
Lớp 3 Số trường 14 29 13 18 18 24 9 16 13 154
Số lớp 40 81 33 36 47 109 26 54 32 458
Số học sinh 730 1473 654 719 795 1992 395 1882 683 9323
Lớp 4 Số trường 14 22 13 18 19 24 9 16 13 148
Số lớp 36 58 39 33 46 108 19 51 32 422
Số học sinh 777 1255 708 745 790 1804 396 1557 680 8712
Lớp 5 Số trường 14 19 13 16 17 24 6 16 13 138
Số lớp 35 49 32 30 38 81 13 52 32 362
Số học sinh 627 1050 626 658 681 1626 307 1464 672 7711
2016-2017 Tng s Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 229 281 274 241 228 422 158 274 230 2337
Số học sinh 3839 4880 4248 3983 3763 7642 2721 6712 3575 41363
Lớp 2 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 55 85 68 55 60 107 35 70 55 590
Số học sinh 926 1398 1093 935 1005 1865 629 1750 899 10500
Lớp 3 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 57 78 65 65 58 102 38 69 58 590
Số học sinh 972 1382 1005 1062 985 1862 646 1725 889 10528
Lớp 4 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 59 63 75 67 57 104 40 70 58 593
Số học sinh 975 1088 1152 1068 925 1948 680 1675 900 10411
Lớp 5 Số trường 16 29 17 20 16 24 11 17 15 165
Số lớp 58 55 66 54 53 109 45 65 59 564
Số học sinh 966 1012 998 918 848 1967 766 1562 887 9924
2017-2018 Tổng số Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 233 284 280 248 272 419 158 286 246 2426
Số học sinh 3907 5143 4498 4077 3953 7602 2721 6778 3959 42638
Lớp 2 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 56 90 74 62 78 105 35 72 59 631
Số học sinh 946 1569 1148 1012 1005 1856 629 1775 989 10929
Lớp 3 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 58 80 65 65 71 101 38 73 62 613
Số học sinh 980 1432 1200 1062 999 1859 646 1766 986 10930
Lớp 4 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 60 64 75 67 67 105 40 71 62 611
Số học sinh 995 1156 1152 1068 997 1925 680 1675 998 10646
Lớp 5 Số trường 16 29 17 20 16 24 13 18 17 170
Số lớp 59 50 66 54 56 108 45 70 63 571
Số học sinh 986 986 998 935 952 1962 766 1562 986 10133
2018-2019 Tng s Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 240 291 279 250 279 441 158 279 254 2471
Số học sinh 4004 5426 4498 4234 4067 7868 2721 6912 4033 43763
Lớp 2 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 58 92 74 62 79 112 35 70 61 643
Số học sinh 986 1650 1148 1054 1020 1986 629 1775 1022 11270
Lớp 3 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 60 82 65 65 73 111 38 72 64 630
Số học sinh 1020 1510 1200 1106 1013 1965 646 1873 1001 11334
Lớp 4 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 62 65 74 67 69 109 40 69 64 619
Số học sinh 1012 1255 1152 1148 1028 1925 680 1712 1012 10924
Lớp 5 Số trường 17 29 17 21 17 24 14 17 19 175
Số lớp 60 52 66 56 58 109 45 68 65 579
Số học sinh 986 1011 998 926 1006 1992 766 1552 998 10235
2019-2020 Tổng số Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 249 291 287 250 287 441 171 288 267 2531
Số học sinh 3862 5426 4644 4234 4254 7868 2838 7225 4423 44774
Lớp 2 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 60 92 76 62 81 112 40 72 65 660
Số học sinh 1020 1650 1188 1054 1068 1986 610 1800 1105 11481
Lớp 3 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 62 82 67 65 75 111 41 75 68 646
Số học sinh 920 1510 1238 1106 1098 1965 697 1875 1156 11565
Lớp 4 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 65 65 76 67 71 109 45 71 68 637
Số học sinh 936 1255 1196 1148 1068 1925 765 1775 1156 11224
Lớp 5 Số trường 18 29 18 21 18 24 15 17 20 180
Số lớp 62 52 68 56 60 109 45 70 66 588
Số học sinh 986 1011 1022 926 1020 1992 766 1775 1006 10504
 
BIỂU 02
 
 
 
 
 
 
 
 
QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HỌC SINH THỰC HIỆN MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CẤP THCS, GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 08/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)
Năm học Quy mô   Bắc Hà Bảo Thắng Bảo Yên Bát Xát Mường Khương Sa Pa Si Ma Cai Lào Cai Văn Bàn Tng
2015-2016 Tng s Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 27 15 23 16 37 25 221
Số học sinh 543 1203 490 860 430 683 454 1290 745 6698
Lớp 6 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
Lớp 7 Số trường       2       2   4
Số lớp       5       4   9
Số học sinh       160       160   320
2016-2017 Tng s Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 43 93 44 58 42 66 37 84 57 524
Số học sinh 1268 2631 1192 1790 1186 1930 1021 2888 1673 15579
Lớp 6 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
Lớp 7 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
Lớp 8 Số trường       2       2   4
Số lớp       5       4   9
Số học sinh       160       160   320
2017-2018 Tổng số Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 72 148 74 93 73 109 60 135 93 857
Số học sinh 2051 4116 1972 2805 2023 3134 1665 4622 2681 25069
Lớp 6 Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 29 55 30 35 31 43 23 51 36 333
Số học sinh 783 1485 780 1015 837 1204 644 1734 1008 9490
Lớp 7 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
Lớp 8 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
Lớp 9 Số trường       2       2   4
Số lớp       5       4   9
Số học sinh       160       160   320
2018-2019 Tổng số Số trường 16 23 16 20 17 21 12 18 18 161
Số lớp 106 207 108 127 108 153 87 186 133 1215
Số học sinh 3037 5768 2890 3854 3003 4410 2421 6387 3841 35611
Lớp 6 Số trường 16 23 16 20 17 21 12 18 18 161
Số lớp 34 59 34 39 35 44 27 55 40 367
Số học sinh 986 1652 918 1209 980 1276 756 1925 1160 10862
Lớp 7 Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 29 55 30 35 31 43 23 51 36 333
Số học sinh 783 1485 780 1015 837 1204 644 1734 1008 9490
Lớp 8 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
Lớp 9 Số trường 9 16 9 14 8 11 7 10 11 95
Số lớp 18 42 18 22 15 23 16 33 25 212
Số học sinh 543 1203 490 700 430 683 454 1130 745 6378
2019-2020 Tổng số Số trường 18 23 18 22 20 21 14 20 20 176
Số lớp 126 226 128 148 132 175 102 212 152 1401
Số học sinh 3815 6273 3426 4487 3665 5032 2835 7322 4372 41227
Lớp 6 Số trường 18 23 18 22 20 21 14 20 20 176
Số lớp 38 61 38 43 39 45 31 59 44 398
Số học sinh 1321 1708 1026 1333 1092 1305 868 2065 1276 11994
Lớp 7 Số trường 16 23 16 20 17 21 12 18 18 161
Số lớp 34 59 34 39 35 44 27 55 40 367
Số học sinh 986 1652 918 1209 980 1276 756 1925 1160 10862
Lớp 8 Số trường 14 21 14 18 15 21 10 16 16 145
Số lớp 29 55 30 35 31 43 23 51 36 333
Số học sinh 783 1485 780 1015 837 1204 644 1734 1008 9490
Lớp 9 Số trường 12 19 12 16 13 21 9 14 14 130
Số lớp 25 51 26 31 27 43 21 47 32 303
Số học sinh 725 1428 702 930 756 1247 567 1598 928 8881
 
 

 

Nguồn tin: TH - Lê Ngọc Hân - TP. Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





  Thông báo về  lịch thi IOE Vòng thi cấp huyện năm học 2013 - 2014
Vòng thi cấp huyện cho cấp Tiểu học được tổchức vào ngày 11/1/2014 với khung giờthi cho các khối nhưsau: 
- Khối lớp 3: từ9h30’ đến 10h00’ 
- Khối lớp 4: từ7h30’ đến 8h00’ 
- Khối lớp 5: từ8h30’ đến 9h00’ 
 
                                                 HƯỚNG VỀ BIỂN ĐÔNG
HOÀNG SA, TRƯỜNG SA LÀ CỦA VIỆT NAM

Trường mình ở đây

TRUYỆN CƯỜI

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 91


Hôm nayHôm nay : 4761

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 93340

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7801864

TÔI YÊU NHẠC

global block iframe

 


Táo quân - Báo cáo tổng kết Lê Ngọc Hân năm 2014